Tìm kiếm sản phẩm dịch vụ
Từ khóa tìm kiếm
Danh mục chính
Địa điểm
Danh mục SPDV
Hỗ trợ trực tuyến
Liên hệ quản trị:

Ho tro

Nói chuyện trực tiếp

TỶ GIÁ
Ngày : 20-05-2012
Nguồn : Vnexpress.net






Tin tức

Giá đất Kỳ Anh - Năm 2010

Giá đất huyện huyện Kỳ Anh năm 2010


UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH HÀ TĨNH

 

    Số:  4155  /QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                Hà Tĩnh, ngày  23  tháng  12  năm 2009

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

          Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

          Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; NghÞ ®Þnh sè 69/2009/N§-CP ngµy 13/8/2009 của chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

          Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ; Công văn số 3371/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 14/9/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc triển khai xây dựng bảng giá đất năm 2010;

          Thực hiện Nghị quyết số 110/2009/NQ-HĐND ngày 12/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2010;

          Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 1828/STN.MT-QH ngày 23/12/2009,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

          Điều 1. Ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2010 (như các Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010; thay thế Quyết định số 3737/QĐ-UBND ngày 25/12/2008 và các Quyết định điều chỉnh, bổ sung giá đất đã ban hành trong năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Website Chính phủ;                    
- TT Tỉnh uỷ; TT HĐND tỉnh; 
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các ngành trong khối nội chính;
- Báo Hà Tĩnh, Đài PTTH tỉnh;
- Các Phó VP.UBND tỉnh; các Tổ CV/VP;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu VT, NL1.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

(đã ký)

 

      Trần Minh Kỳ

 

 

 

Phụ lục số 9

GIÁ ĐẤT Ở KHU VỰC ĐÔ THỊ, VEN ĐẦU MỐI GIAO THÔNG, TRỤC  ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH VÀ CÁC TRỤC ĐƯỜNG KHÁC TẠI HUYỆN KỲ ANH

(Kèm theo Quyết định  số  4155 /QĐ-UBND  ngày    23   tháng 12  năm  2009 

của UBND tỉnh)

 

 TT

Tên đường, đoạn đường

Đơn giá  (đồng/m2)

I

Quốc lộ 1A

 

1

Từ giáp Cẩm Xuyên đến đỉnh dốc Voi (hết nhà ông Huynh Tứ)

400.000

2

Tiếp đến cửa hàng Xăng dầu Kỳ Phong

700.000

3

Tiếp đến đường đi hội trường thôn Đông Thịnh - Kỳ Phong

2.000.000

4

Tiếp đến cầu Mụ Hàng

500.000

5

Tiếp đến cầu Bụi Tre

700.000

6

Tiếp đến Cầu Núc - Kỳ Giang

400.000

7

Tiếp đến ngã 4 Kỳ Giang

500.000

8

Tiếp đến cầu Đá - Kỳ Đồng

400.000

9

Tiếp đến Cầu Cà - Kỳ Khang

500.000

10

Tiếp đến Cầu Miệu - Kỳ Thư

400.000

11

Tiếp đến Cầu Mụ Lược - Kỳ Tân

750.000

12

Tiếp đến ngã 3 đi Kỳ Tân

2.500.000

13

Tiếp đến Cầu Trí - thị trấn

3.500.000

14

Tiếp đến Cầu Đình - thị trấn

2.500.000

15

Tiếp đến hết đất thị trấn

2.000.000

16

Tiếp đến đường vào Trạm tăng áp nước sạch

1.500.000

17

Tiếp đến đường lên Vườn ươm - Kỳ Thịnh

2.000.000

18

Tiếp đến nhà ông Toản - Kỳ Thịnh

1.500.000

19

Tiếp đến cầu Trọt Trai - Kỳ Thịnh

2.000.000

20

Tiếp đến nhà ông Hương - Kỳ Long

500.000

21

Tiếp đến nhà ông Ninh - Kỳ Long

700.000

22

Tiếp đến hết đất xã Kỳ Liên

500.000

23

Tiếp đến đường lên mỏ đá Hồng Sơn - Kỳ Phương

400.000

24

Tiếp đến cầu Thầu Dầu - Kỳ Phương

1.000.000

25

Tiếp đến hết đất Kỳ Phương

300.000

26

Tiếp đến Khách sạn Hương Sen - Kỳ Nam

500.000

27

Tiếp đến giáp đất tỉnh Quảng Bình

150.000

II

Đường nối Cảng Vũng Áng - Lào

 

1

Từ Quốc lộ 1A đến đất Kỳ Tân

2.000.000

2

Tiếp đến cống mương Đá Cát

700.000

3

Tiếp đến cầu Cổ Ngựa

400.000

4

Tiếp đến hết đất xã Kỳ Tân

200.000

5

Tiếp đến hết đất xã Kỳ Hợp

150.000

6

Tiếp đến đường vào UBND xã Kỳ Sơn + 200m

200.000

 

 - Riêng Trung tâm xã Kỳ Lâm bán kính 400m

500.000

III

Đường từ Quốc lộ 1A đi Cảng Biển Vũng Áng

 

1

Từ Quốc lộ 1A đến cách ngã 4 đi UBND xã Kỳ Lợi

350.000

2

Tiếp đó đến Cảng và ngã 4 Kỳ Lợi bán kính 500m

450.000

IV

Đường Nguyễn Thị Bích Châu đến cầu Kỳ Ninh

 

1

Từ Quốc lộ 1A Km0 + 500m (mương nước đi Kỳ Hải)

2.000.000

2

Tiếp đó đến Km2 + 200m tiếp theo (nhà anh Việt)

1.000.000

3

Tiếp đến cầu Kỳ Ninh

500.000

V

Một số tuyến đường khác

 

1

Từ ngã 3 Voi đến Ngã 3 Bưu điện Kỳ Bắc

1.000.000

2

Từ Ngã 3 Bưu điện Kỳ Bắc đến chợ Kỳ Bắc

500.000

3

Từ chợ Kỳ Bắc đến ngã 3 Kho Lương thực cũ

200.000

4

Từ ngã 3 Kỳ Đồng đến UBND xã Kỳ Đồng

200.000

5

Từ Cổng chào Kỳ Phú đi qua chợ Kỳ Phú đến nhà anh Hào

200.000

6

Đường Tỉnh lộ 10 cũ từ giáp thị trấn đến nhà anh Việt

500.000

7

Từ đường Nguyễn Thị Bích Châu đến UBND xã Kỳ Thư

200.000

8

Từ giáp thị trấn đến Trường tiểu học Kỳ Hoa

150.000

9

Từ cầu Kỳ Ninh đến nhà bà Thoả thôn Đồng Tâm - Kỳ Ninh

450.000

10

Từ nhà ông Chỉnh đến nhà anh Cự thôn Đồng Tân đến nhà anh Luận thôn Đồng Tâm - Kỳ Ninh

350.000

11

Từ nhà ông Hoài (Vẫn) đến nhà ông Tuần Thơ thôn Tam Hải 2 - Kỳ Ninh

350.000

12

Từ nhà anh Quyền thôn Thắng Lợi đến nhà anh Tứ thôn Xuân Hà

200.000

13

Từ trạm xăng bà Phương thôn Tân Giang đến ngã 3 Lăng cố Đệ đến thôn Tân Thuận  - Kỳ Ninh

200.000

14

Từ nhà ông Điêm đến nhà ông Khánh (Hoa) thôn Bàn Hải - Kỳ Ninh

200.000

15

Từ nhà anh Hùng Phượng thôn Tam Hải 2 đến nhà ông Thảnh - Kỳ Ninh

350.000

16

Từ nhà anh Tân thôn Tam Hải đến nhà chị Lý thôn Tân Thuận - Kỳ Ninh

250.000

17

Từ nhà ông Châu thôn Tam Hải 2 đi ra biển - Kỳ Ninh

250.000

18

Từ nhà ông Lộc đến đường đi ra biển - Kỳ Ninh

250.000

19

Từ nhà anh Thuỷ thôn Xuân Hải đến nhà bà Chòn thôn Đồng Tân - Kỳ Ninh

200.000

20

Từ ngã 3 Kỳ Trinh đến bưu điện văn hoá xã Kỳ Trinh

200.000

21

Từ ngã 4 Kỳ Trinh đến bưu điện văn hoá xã Kỳ Trinh

400.000

22

Từ ngã 4 Kỳ Trinh đến đê Mục Hương

300.000

23

Đường trục Ngang từ nhà ông Linh (Thái) đến QL 1B - Kỳ Liên

300.000

24

Từ nhà ông Anh đến nhà ông tuyến thôn Liên Sơn - Kỳ Liên

150.000

25

Từ nhà ông Công đến nhà bà Dung thôn Liên Phú - Kỳ Liên

150.000

26

Từ nhà bà Nga đến nhà ông Tư thôn Liên Phú - Kỳ Liên

150.000

27

Từ ngã 3 Kỳ Phương đến trạm xá xã Kỳ Phương

200.000

28

Từ trạm xá xã Kỳ Phương qua xã Kỳ Lợi đến cách ngã tư cảng Vũng Áng 500m

150.000

VI

Đất ở trên địa bàn thị trấn Kỳ Anh

 

1

Tỉnh lộ 10

 

 

Từ đường 1A đến cống Cu Tý

2.500.000

 

Tiếp đến ngã 3 Trường Dạy nghề

700.000

2

Từ Trường Dạy nghề đến giáp đất xã Kỳ Hoa (đường muối Iốt)

700.000

3

Từ Kênh sông Trí qua đường 1A (nhà ông Sũng) đến nhà ông Huyến

1.000.000

4

Tiếp đến hết đất thị trấn (giáp Kỳ Tân)

700.000

5

Đường chính vào UBND huyện

1.800.000

6

Từ nhà ông Lâm đến nhà bà Xuân Diệu (Hưng Hoà)

500.000

7

Từ nhà bà Xuân Diệu đến nhà ông Bé

300.000

8

Từ Ngân hàng Chính sách đến phòng Giáo dục

700.000

9

Từ Trường cấp II thị trấn đến nhà trẻ Hoa Mai

700.000

10

Từ quán Quế Hạ đến ngã 4 trường Bán công

500.000

11

Tiếp đến nhà ông Bé

300.000

12

Từ ngã 4 trường Bán công đến Trung tâm Chính trị huyện

400.000

13

Từ nhà Danh Hải đến nhà Tâm Thông (Hưng Lợi)

400.000

14

Từ nhà ông Liệu đến ngã 4 nhà Quế Lan (Hưng Lợi)

500.000

15

Tiếp đến Cầu Bàu

300.000

16

Từ Chợ Nam thị trấn đến ngã 4 nhà ông Nga Vượng

300.000

17

Từ nhà ông Việt đến nhà ông Hải (Hưng Lợi)

300.000

18

Từ nhà ông Hiểu đến cống Bàu Lùng (Hưng Lợi)

300.000

19

Từ KS Thương Mại đến hết trường Cấp III Kỳ Anh

800.000

20

Từ cổng trường Cấp III đến cơ quan Khối dân

300.000

21

Từ quán ông Hoá  đến Hội trường KP Trung Thượng

200.000

22

Từ nhà ông Bang đến ngã 3 quán ông Hóa (đi Trung Thượng)

300.000

23

Từ nhà anh Hồng đến nhà Mùi Tùng (Khu phố III)

300.000

24

Từ nhà ông Khương (ảnh) đến cống Ba Miệng (Châu Phố)

300.000

25

Từ nhà anh Bình (Đả) đến nhà anh Hoan (Châu Phố)

300.000

26

Hai bên đường mương từ cống Cu Tý đến cống Ba Miệng

500.000

27

Từ cống Ba Miệng đến huyện lỵ cũ giáp đường Nguyễn Trọng Bình

200.000

28

Từ nhà ông Kháng (KP II) đến giáp đất Kỳ Châu

200.000

29

Từ Hiệu sách đến cổng chợ phụ

1.000.000

30

Từ quán Hà Khang đến nhà Thuyên Hợi (KP I)

500.000

31

Từ nhà Thuyên Hợi đến đường ngang đầu tiên

300.000

32

Từ Hạt 3 giao thông đến đường ngang đầu tiên

300.000

33

Từ nhà Lâm Anh đi bao sau Công ty Dược đến nhà ông Huê (KP II)

500.000

34

Từ nhà ông Trân đến nhà Bính Kỳ (KP III)

500.000

35

Từ quán Cafe A1 đến nhà ông Bảo Đuyên (KP III)

300.000

36

Từ quán Thành Lạc đến quán Hoa Lộc Vừng

300.000

37

Từ nhà ông Hằng đến nhà ông Sâm vũng ra Chợ Trâu

300.000

38

Từ nhà ông Oánh vào 300m (Hưng Lợi)

300.000

39

Từ nhà ông Trung (huyện uỷ) đi nhà Liên Huệ đến nhà Lâm Thân (Hưng Thịnh)

300.000

40

Từ nhà Liên Huệ đến trạm 110KV

200.000

41

Từ nhà ông Lâm (GĐ kho bạc) đến đường ngang

200.000

42

Từ nhà Vũ Lân đến Trạm 110KV

300.000

43

Từ nhà Đức Nhựa đến hạt 5 vòng quanh hội trường Hưng Thịnh

300.000

44

Từ nhà ông Thức (lái xe) đến trạm 110KV

200.000

45

Từ nhà Thuật Liên đến nhà bà Sáu

200.000

46

Từ nhà Thuận Phượng đến nhà Thắng Bàng

200.000

47

Từ nhà Ngọ Bính đến nhà Nguệ Dương

200.000

48

Từ nhà bà Thuỷ Đôn đến nhà anh Cẩm

200.000

49

Các vị trí còn lại

100.000

 

* Các hệ số điều chỉnh giá áp dụng theo phụ lục số 13.

 

 

Phụ lục số 13

GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN MỘT SỐ LOẠI ĐẤT PHI
 

NÔNG NGHIỆP KHÁC; PHÂN LOẠI XÃ VÀ HỆ SỐ TÍNH GIÁ

(Kèm theo Quyết định số   4155 /QĐ-UBND  ngày   23   tháng 12  năm 2009  của UBND tỉnh)

 

 

          I. Giá đất ở nông thôn

* Đất ở khu dân cư nông thôn được chia 2 khu vực như sau:

- Khu vực 1: Bao gồm đất ở của dân cư nông thôn bám các trục đường chính (đã được quy định từ Phụ lục số 3 đến phụ lục số 12).

- Khu vực 2: Đất ở của dân cư nông thôn còn lại của các huyện được quy định mức giá theo vị trí của từng loại xã như sau:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vùng

Loại xã

Xã loại I

Xã loại II

Xã loại III

Vùng 1

86.400

64.800

43.200

Vùng 2

64.800

45.360

32.400

Vùng 3

36.720

32.400

21.600

* Phân loại vùng đất ở

- Vùng 1: Bao gồm những lô đất gần chợ, trung tâm UBND xã, các trung tâm dịch vụ của xã, bám trụ đường xã, có giá đất cao nhất xã.

- Vùng 2: Bao gồm những lô đất có mức giá thấp nhất xã.

- Vùng 3: Bao gồm những lô đất còn lại.

            II. Đất chuyên dùng; đất tôn giáo, tín ngưỡng và đất phi nông nghiệp khác.

* (Đất chuyên dùng bao gồm: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất sử dụng vào mục đích công cộng).

- Giá đất chuyên dùng và đất phi nông nghiệp khác được tính như sau:

+ Tại thành phố Hà Tĩnh tính bằng 0,9 giá đất ở cùng vị trí;

+ Tại khu vực thị xã Hồng Lĩnh tính bằng 0,8 giá đất ở cùng vị trí;

+ Tại khu vực các thị trấn và các khu cụm công nghiệp - TTCN thuộc các huyện trong tỉnh tính bằng 0,7 giá đất ở cùng vị trí;

+ Tại các khu vực còn lại tính bằng 0,6 giá đất ở cùng vị trí.

- Giá đất tôn giáo, tín ngưỡng tính bằng giá đất ở cùng vị trí.

* Vị trí đất chuyên dùng; đất tôn giáo, tín ngưỡng và đất phi nông nghiệp khác được xác định như quy định về vị trí đất ở trên từng khu vực.

 

III. Hệ số tính giá đối với đất ở khu vực đô thị, ven đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính, các trục đường khác và đất ở nông thôn:

Ngoài các hệ số tính giá quy định tại các phụ lục (từ phụ lục số 1 đến phụ lục số 12), quy định hệ số tính giá áp dụng trong những trường hợp cụ thể sau đây:

  1- Những vị trí đất bám hai mặt đường liền kề được tính hệ số:

+ Những vị trí đất bám hai mặt đường có tên hoặc bám hai mặt đường mà trong đó có một đường có tên, đường còn lại có nền đường rộng ≥ 3m thì lấy giá đất bám đường có giá cao hơn nhân với hệ số 1,2;

+ Những vị trí đất bám hai mặt đường chưa có tên, trong đó phía bám đường nhỏ hơn có nền đường rộng ≥ 3m thì lấy giá đất bám đường có giá cao hơn nhân với hệ số 1,1;

+ Những vị trí đất bám hai mặt đường còn lại thì lấy giá đất bám đường có giá cao hơn nhân với hệ số 1,0;

Hệ số tính giá trên chỉ áp dụng trong phạm vi không quá 40m theo chiều bám đường có giá cao, tính từ vị trí bám 2 mặt đường trở đi. Phần còn lại của chiều bám đường tính hệ số 1. Trường hợp vị trí đất bám từ 3 mặt đường trở lên thì cũng chỉ áp dụng theo cách tính như đối với 2 mặt đường.

2- Những thửa đất nằm gần hai phía điểm chuyển tiếp giá trên cùng một trục đường (chỉ áp dụng đối với vị trí chuyển tiếp có chênh lệch giá trên 20%; khoảng cách áp dụng không quá 40m về 2 phía trục đường) được tính như sau:

+ Nếu điểm chuyển tiếp là nút giao thông ngã 3, 4 áp dụng hệ số 1,2 với thửa đất có mức giá thấp.

+ Nếu điểm chuyển tiếp không phải là nút giao thông thì áp dụng hệ số 0,9 cho những thửa đất có mức giá cao và hệ số 1,1 cho những thửa đất có mức giá thấp.

3- Những thửa đất có hình thể phức tạp, kéo dài thì áp dụng việc tính giá phân dãy theo chiều sâu thửa đất với nguyên tắc: Phần diện tích đất (dãy 1) tính giá đất bám mặt đường (đường có tên hoặc không có tên), phần diện tích đất (dãy 2) tính bằng 40% mức giá bám đường, phần diện tích đất còn lại tính bằng 30% mức giá bám đường. Khoảng cách tính mỗi dãy (dãy 1, dãy 2) không quá 20m đối với đất ở và không quá 40m đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo chiều vuông góc với mặt đường (việc tính phân dãy trên chỉ áp dụng đối với những thửa đất hiện trạng, không áp dụng cho những lô đất mới quy hoạch);

4- Những thửa đất phía sau của thửa đất (tuyến 1) bám các tuyến đường ở khu vực nông thôn (không nằm trong phần điều chỉnh của các phụ lục từ số 01 đến số 12) có mức giá từ 500.000 đồng/m2 trở lên được áp dụng hệ số tính giá như sau: thửa đất tuyến 2 liền kề thửa đất tuyến 1 tính giá đất ở theo loại xã tại khu vực đó nhân hệ số 1,2 và thửa đất tuyến 3 liền kề thửa đất tuyến 2 tính giá đất ở theo loại xã tại khu vực đó nhân hệ số 1,1. Trường hợp thửa đất tuyến 2, tuyến 3 tiếp giáp với ranh giới phường, thị trấn được tính cộng thêm hệ số 0,2 của giá đất ở theo loại xã tại khu vực đó.

Trường hợp kết quả tính giá tuyến 2, tuyến 3 nêu trên mà thấp hơn mức giá tính theo hệ số quy định ở phụ lục số 1 đến số 12 hoặc mức giá tính theo giá của vị trí bám các trục đường đã có quy định giá cụ thể thì không áp dụng kết quả này.

5- Những thửa đất tại các vị trí có mặt bằng hiện trạng bình quân thấp hơn so với mặt đường chính liền kề thì được tính hệ số giảm giá (chỉ áp dụng cho các huyện Vũ Quang, Hương Khê, Hương Sơn và Kỳ Anh) theo quy định sau:

+ Thấp hơn từ 1,5m đến 2,5 m được giảm giá 5%;

+ Thấp hơn từ trên 2,5m đến 3,5 m được giảm giá 10%;

+ Thấp hơn từ trên 3,5m được giảm giá 15%.

6- Trong trường hợp các vị trí bám đường có tên quy định tại các phụ lục từ số 01 đến số 12 nếu có giá thấp hơn giá đất ở vùng 1 của từng loại xã tương ứng thì được áp dụng mức giá theo giá đất ở vùng 1 của xã loại đó.

7- Đối với những vị trí khu đất có nhiều mức quy định hệ số điều chỉnh giá, thì được lựa chọn lấy mức hệ số cao nhất.

 

          IV. Phân loại xã trong huyện, thị xã

Phân loại xã được dựa trên điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, quỹ đất và tình hình giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn:

* Xã loại I: Bao gồm các xã tiếp giáp với thị trấn, các xã có thị tứ có điều kiện sinh hoạt sản xuất, kinh doanh tốt có mức giá chuyển nhượng thực tế đất ở dân cư nông thôn bằng hoặc cao hơn mức giá xã loại I qui định trong bảng giá này.

* Xã loại III: Bao gồm các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, có điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh có giá đất thực tế thấp nhất huyện.

* Xã loại II:  Bao gồm các xã còn lại.

Cụ thể như sau:

          1. Thị xã Hồng Lĩnh

Xã loại II: Thuận Lộc     

2. Nghi Xuân

- Xã loại I: Xuân Lam, Xuân Hồng, Xuân Viên, Xuân Giang, Tiên Điền, Xuân Hải, Xuân Yên, Xuân Thành, Cương Gián. 

- Xã loại II: Các xã còn lại.

3. Thạch Hà

- Xã Loại I: Thạch Lâm, Thạch Đài, Thạch Lưu, Thạch Tân, Tượng Sơn, Thạch Thắng, Thạch Lạc, Thạch Trị, Thạch Khê, Thạch Văn, Thạch Kênh, Thạch Liên, Thạch Đỉnh, Thạch Bàn, Thạch Hải, Thạch Long, Thạch Sơn, Phù Việt, Thạch Vĩnh, Thạch Thanh, Thạch Hương.

- Xã loại II: Các xã còn lại.

4. Cẩm Xuyên

          - Xã loại I: Thị trấn Cẩm Xuyên, Thị trấn Thiên Cầm, Cẩm Vịnh, Cẩm Nhượng, Cẩm Thành, Cẩm Bình, Cẩm Huy, Cẩm Quan, Cẩm Thăng, Cẩm Trung, Cẩm Quang.

          - Xã loại III: Cẩm Minh, Cẩm Lĩnh, Cẩm Lạc, Cẩm Lộc, Cẩm Thạch.

          - Xã loại II: Gồm các xã còn lại.

5. Hương Sơn

         - Xã loại I: Sơn Trung, Sơn Phú, Sơn Bằng, Sơn Giang, Sơn Diệm, Sơn Tây, Sơn Châu, Sơn Hoà, TT.Phố Châu, TT.Tây Sơn; Sơn Kim 1.

         - Xã loại II: Sơn Tr­ường, Sơn Phúc, Sơn Bình, Sơn Hà, Sơn Trà, Sơn Tân, Sơn Long, Sơn Mỹ, Sơn Ninh, Sơn Thịnh, Sơn An, Sơn Hàm, Sơn Lệ, Sơn Quang, Sơn Lâm; Sơn Kim 2.         

         - Xã loại III: Các xã còn lại.

         6. Đức Thọ

- Xã loại I: Tùng nh, Đức Yên, Đức Long, Trường Sơn, Bùi Xá, Đức Nhân, Trung Lễ, Liên Minh, Đức Lâm, Yên Hồ, Thái Yên, Đức Thịnh, Đức Thuỷ.

          - Xã loại III: Tân Hương, Đức An, Đức Lập, Đức Lạng, Đức Đồng, Đức Tùng, Đức Châu, Đức La, Đức Quang, Đức Vĩnh.

          - Xã Loại II: Các xã còn lại.

          7. Can Lộc

        - Xã loại I: Thiên Lộc, Đồng Lộc, Vĩnh Lộc, Quang Lộc.

        - Xã loại III: Trường Lộc, Yên Lộc, Thượng Lộc, Gia Hanh, Thường Nga, Phú Lộc, Thuần Thiện, Mỹ Lộc.

        - Xã loại II: các xã còn lại.

       8. Kỳ Anh

- Xã loại I: Kỳ Phong, Kỳ Bắc, Kỳ Tiến, Kỳ Giang, Kỳ Đồng, Kỳ Khang, Kỳ Thư, Kỳ Châu, Kỳ Lợi, Kỳ Trinh, Kỳ Tân, Kỳ Phương, Kỳ Hoa, Kỳ Long, Kỳ Liên, Kỳ Thịnh, Kỳ Ninh.

- Xã loại III: Kỳ Lạc, Kỳ Thượng, Kỳ Sơn, Kỳ Tây, Kỳ Hợp, Kỳ Trung, Kỳ Hà.

- Xã loại II: Các xã còn lại.

9. Hương Khê

- Xã loại I: Phú Phong, Gia Phố, Hương Long, Hương Trà, Phúc Trạch.

- Xã loại III: Hương Lâm, Hương Liên, Phương Điền, Phương Mỹ, Hương Giang, Hòa Hải, Hương Vĩnh, Phú Gia.

- Xã loại II: Các xã còn lại;

10. Vũ Quang

        - Xã loại I: Không có (riêng thị Trấn Vũ Quang áp dụng như xã loại I).

        - Xã loại III: Hương Quang, Hương Điền.                                           

- Xã loại II: Các xã còn lại

11. Lộc Hà

- Xã loại I: Thạch Bằng, Thạch Châu, Hộ Độ, Bình Lộc, Phù Lưu, Thạch Mỹ, Thạch Kim.

- Xã loại II: Thịnh Lộc, An Lộc, Mai Phụ, Ích Hậu, Hồng Lộc, Tân Lộc.

12. Thành phố Hà Tĩnh (đã thể hiện chi tiết tại phụ lục số 1).

 


 

Phụ lục 14

GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ

(Kèm theo Quyết định số  4155 /QĐ-UBND  ngày   23   tháng 12 năm 2009 

của UBND tỉnh)

A. Giá đất sản xuất nông nghiệp:

I. Tại thành phố Hà Tĩnh:

1. Đất trồng cây hàng năm.

Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng đất

Phường

Xã loại I

Xã loại II

Hạng 1

 

 

 

Hạng 2

36.104

30.689

30.689

Hạng 3

29.355

24.952

24.952

Hạng 4

22.134

18.813

18.813

Hạng 5

14.128

12.009

12.009

Hạng 6

10.674

9.074

9.074

 


 


 


 

2. Đất trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng đất

Phường

Xã loại I

Xã loại II

Hạng 1

 

 

 

Hạng 2

41.700

35.445

35.445

Hạng 3

33.903

28.819

28.819

Hạng 4

25.565

21.730

21.730

Hạng 5

16.319

13.870

13.870

Hạng 6

12.329

10.480

10.480

 


 

II. Tại thị xã Hồng Lĩnh:

1. Đất trồng cây hàng năm.

Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng đất

Phường

Xã loại I

Xã loại II

Hạng 1

 

 

 

Hạng 2

35.744

30.382

30.382

Hạng 3

29.062

24.702

24.702

Hạng 4

21.912

18.624

18.624

Hạng 5

13.987

11.889

11.889

Hạng 6

10.569

8.982

8.982

  

2. Đất trồng cây lâu năm

 

Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng đất

Phường

Xã loại I

Xã loại II

Hạng 1

 

 

 

Hạng 2

39.715

33.757

33.757

Hạng 3

32.291

27.447

27.447

Hạng 4

24.348

20.695

20.695

Hạng 5

15.541

13.210

13.210

Hạng 6

11.742

9.981

9.981

 

 

III. Tại các huyện:

1. Đất trồng cây hàng năm.

 

Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng đất

Xã loại I

Xã loại II

Xã loại III

Hạng 1

 

 

 

Hạng 2

35.202

28.161

22.530

Hạng 3

28.620

22.897

18.317

Hạng 4

21.581

17.264

13.810

Hạng 5

13.775

11.019

8.816

Hạng 6

10.409

8.326

6.661

 

2. Đất trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng đất

Xã loại I

Xã loại II

Xã loại III

Hạng 1

 

 

 

Hạng 2

38.721

30.976

24.783

Hạng 3

31.484

25.186

20.148

Hạng 4

23.737

18.991

15.193

Hạng 5

15.152

12.121

9.697

Hạng 6

11.448

9.159

7.327

 

IV. Hệ số tính giá đất sản xuất nông nghiệp cho các thị trấn và vùng có vị trí thuận lợi:

a. Giá đất sản xuất nông nghiệp tại các vùng quy hoạch Khu công nghiệp đã có quyết định phê duyệt, thị trấn Xuân An tính bằng giá theo giá đất sản xuất nông nghiệp theo loại xã tại khu vực đó nhân hệ số 1,2.

b. Giá đất sản xuất nông nghiệp ở các thị trấn còn lại và xã Cẩm Nhượng, xã Cẩm Vịnh - huyện Cẩm Xuyên; xã Thạch Bằng, xã Thạch Châu - huyện Lộc Hà; khu quy hoạch mở rộng thị trấn Phố Châu (thuộc xã Sơn Giang huyện Hương Sơn) được áp dụng bằng giá đất sản xuất nông nghiệp theo xã Loại I nhân hệ số 1,1;

Các thửa đất bám trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp lấy theo giá đất nông nghiệp xã loại đó nhân hệ số 1,1.

c. Giá đất sản xuất nông nghiệp trong Khu kinh tế Vũng Áng, Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo, khu vực khai thác mỏ sắt Thạch Khê (bao gồm 6 xã: Thạch Bàn, Thạch Đỉnh, Thạch Hải, Thạch Khê, Thạch Lạc, Thạch Trị - huyện Thạch Hà), khu vực lòng hồ và công trình đầu mối hệ thống thuỷ lợi, thuỷ điện Ngàn Trươi - Cẩm Trang tính bằng giá đất sản xuất nông nghiệp theo loại xã tại khu vực đó nhân với hệ số 1,3.

 

B. Giá đất Lâm nghiệp:

Giá đất Lâm nghiệp tại các huyện, thị xã được xác định theo hạng đất của từng loại xã (như quy định loại xã đất ở nông thôn), cụ thể như sau:

Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng đất

Xã loại I

Xã loại II

Xã loại III

Hạng 1

 

 

 

Hạng 2

8.580

6.864

5.500

Hạng 3

7.150

5.720

4.620

Hạng 4

5.005

4.004

3.300

Hạng 5

3.575

2.860

2.475

Hạng 6

2.145

1.716

1.485

* Hệ số điều chỉnh: Tuỳ thuộc theo mức độ thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, giá đất Lâm nghiệp tại các xã, phường, thị trấn được nhân hệ số điều chỉnh như sau:

- Các thửa đất có vị trí bám các trục đường giao thông (Quốc lộ, Tỉnh lộ) thuận lợi cho sản xuất, thu hoạch và bảo vệ rừng, có cơ sở hạ tầng tốt, nhân
hệ số 1,1.

        - Các thửa còn lại lấy theo mức giá biểu trên (hệ số 1,0).  

 

C. Giá đất làm muối và nuôi trồng thuỷ sản:

Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng đất

Xã loại I

Xã loại II

Xã loại III

Làm muối

9.874

7.452

5.589

NTTS ngọt

9.445

7.128

5.346

NTTS mặn lợ

8.658

6.534

4.901

* Hệ số điều chỉnh: Giá đất làm muối và nuôi trồng thuỷ sản (ngọt, mặn lợ) ở thành phố, thị xã và thị trấn lấy theo giá xã loại I nhân hệ số 1,5.

Đối với đất nông nghiệp chuyển đổi sang đất làm muối, nuôi trồng thuỷ sản thì lấy theo giá đất nông nghiệp của hạng trước khi chuyển đổi.

Ghi chú: Giá đất nông nghiệp tại các vùng có nhiều hệ số thì tuỳ điều kiện cụ thể các địa phương có thể tính toán mức giá phù hợp, đảm bảo công bằng./.

 
 
Tìm trên website 1836
Rao vặt mới nhất
Tin tức & sự kiện
Thăm dò ý kiến
Theo bạn, KKT Vũng Áng sẽ phát triển như thế nào trong thời gian tới (đến 2025)?
Thành trung tâm KT, VH của miền Trung
Thành Đô thị Nam Hà Tĩnh
Sẽ vẫn phát triển cầm chừng

Doanh nghiệp tiêu biểu




Bản quyền thuộc 1836.vn, không được sao chép dưới mọi hình thức
Thông tin trên website mang tính tham khảo, chỉ dẫn, không có tính ràng buộc
Email: Kyanh1836@gmail.com - kyanh@1836.vn
Hotline: 0976670055
http://1836.vn - http://kyanh.net - Tin tức mua bán tại huyện Kỳ Anh và KKT Vũng Áng
* Ghi chú: Nội dung và hình thức thông tin trên 1836.vn không phản ánh đầy đủ năng lực của nhà cung cấp
Số người đang truy cập 17
Số lượt truy cập 336663