Từ khóa tìm kiếm
Danh mục chính
Địa điểm
|
Giá đất Kỳ Anh - Năm 2010Giá đất huyện huyện Kỳ Anh năm 2010
QUYẾT ĐỊNH Về việc Ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; NghÞ ®Þnh sè 69/2009/N§-CP ngµy 13/8/2009 của chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ; Công văn số 3371/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 14/9/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc triển khai xây dựng bảng giá đất năm 2010; Thực hiện Nghị quyết số 110/2009/NQ-HĐND ngày 12/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2010; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 1828/STN.MT-QH ngày 23/12/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2010 (như các Phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010; thay thế Quyết định số 3737/QĐ-UBND ngày 25/12/2008 và các Quyết định điều chỉnh, bổ sung giá đất đã ban hành trong năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục số 9 GIÁ ĐẤT Ở KHU VỰC ĐÔ THỊ, VEN ĐẦU MỐI GIAO THÔNG, TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH VÀ CÁC TRỤC ĐƯỜNG KHÁC TẠI HUYỆN KỲ ANH (Kèm theo Quyết định số 4155 /QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh)
* Các hệ số điều chỉnh giá áp dụng theo phụ lục số 13.
Phụ lục số 13 GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ MỘT SỐ LOẠI ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC; PHÂN LOẠI XÃ VÀ HỆ SỐ TÍNH GIÁ (Kèm theo Quyết định số 4155 /QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh)
I. Giá đất ở nông thôn * Đất ở khu dân cư nông thôn được chia 2 khu vực như sau: - Khu vực 1: Bao gồm đất ở của dân cư nông thôn bám các trục đường chính (đã được quy định từ Phụ lục số 3 đến phụ lục số 12). - Khu vực 2: Đất ở của dân cư nông thôn còn lại của các huyện được quy định mức giá theo vị trí của từng loại xã như sau: Đơn vị tính: đồng/m2
* Phân loại vùng đất ở - Vùng 1: Bao gồm những lô đất gần chợ, trung tâm UBND xã, các trung tâm dịch vụ của xã, bám trụ đường xã, có giá đất cao nhất xã. - Vùng 2: Bao gồm những lô đất có mức giá thấp nhất xã. - Vùng 3: Bao gồm những lô đất còn lại. II. Đất chuyên dùng; đất tôn giáo, tín ngưỡng và đất phi nông nghiệp khác. * (Đất chuyên dùng bao gồm: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất sử dụng vào mục đích công cộng). - Giá đất chuyên dùng và đất phi nông nghiệp khác được tính như sau: + Tại thành phố Hà Tĩnh tính bằng 0,9 giá đất ở cùng vị trí; + Tại khu vực thị xã Hồng Lĩnh tính bằng 0,8 giá đất ở cùng vị trí; + Tại khu vực các thị trấn và các khu cụm công nghiệp - TTCN thuộc các huyện trong tỉnh tính bằng 0,7 giá đất ở cùng vị trí; + Tại các khu vực còn lại tính bằng 0,6 giá đất ở cùng vị trí. - Giá đất tôn giáo, tín ngưỡng tính bằng giá đất ở cùng vị trí. * Vị trí đất chuyên dùng; đất tôn giáo, tín ngưỡng và đất phi nông nghiệp khác được xác định như quy định về vị trí đất ở trên từng khu vực.
III. Hệ số tính giá đối với đất ở khu vực đô thị, ven đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính, các trục đường khác và đất ở nông thôn: Ngoài các hệ số tính giá quy định tại các phụ lục (từ phụ lục số 1 đến phụ lục số 12), quy định hệ số tính giá áp dụng trong những trường hợp cụ thể sau đây: 1- Những vị trí đất bám hai mặt đường liền kề được tính hệ số: + Những vị trí đất bám hai mặt đường có tên hoặc bám hai mặt đường mà trong đó có một đường có tên, đường còn lại có nền đường rộng ≥ 3m thì lấy giá đất bám đường có giá cao hơn nhân với hệ số 1,2; + Những vị trí đất bám hai mặt đường chưa có tên, trong đó phía bám đường nhỏ hơn có nền đường rộng ≥ 3m thì lấy giá đất bám đường có giá cao hơn nhân với hệ số 1,1; + Những vị trí đất bám hai mặt đường còn lại thì lấy giá đất bám đường có giá cao hơn nhân với hệ số 1,0; Hệ số tính giá trên chỉ áp dụng trong phạm vi không quá 40m theo chiều bám đường có giá cao, tính từ vị trí bám 2 mặt đường trở đi. Phần còn lại của chiều bám đường tính hệ số 1. Trường hợp vị trí đất bám từ 3 mặt đường trở lên thì cũng chỉ áp dụng theo cách tính như đối với 2 mặt đường. 2- Những thửa đất nằm gần hai phía điểm chuyển tiếp giá trên cùng một trục đường (chỉ áp dụng đối với vị trí chuyển tiếp có chênh lệch giá trên 20%; khoảng cách áp dụng không quá 40m về 2 phía trục đường) được tính như sau: + Nếu điểm chuyển tiếp là nút giao thông ngã 3, 4 áp dụng hệ số 1,2 với thửa đất có mức giá thấp. + Nếu điểm chuyển tiếp không phải là nút giao thông thì áp dụng hệ số 0,9 cho những thửa đất có mức giá cao và hệ số 1,1 cho những thửa đất có mức giá thấp. 3- Những thửa đất có hình thể phức tạp, kéo dài thì áp dụng việc tính giá phân dãy theo chiều sâu thửa đất với nguyên tắc: Phần diện tích đất (dãy 1) tính giá đất bám mặt đường (đường có tên hoặc không có tên), phần diện tích đất (dãy 2) tính bằng 40% mức giá bám đường, phần diện tích đất còn lại tính bằng 30% mức giá bám đường. Khoảng cách tính mỗi dãy (dãy 1, dãy 2) không quá 20m đối với đất ở và không quá 40m đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo chiều vuông góc với mặt đường (việc tính phân dãy trên chỉ áp dụng đối với những thửa đất hiện trạng, không áp dụng cho những lô đất mới quy hoạch); 4- Những thửa đất phía sau của thửa đất (tuyến 1) bám các tuyến đường ở khu vực nông thôn (không nằm trong phần điều chỉnh của các phụ lục từ số 01 đến số 12) có mức giá từ 500.000 đồng/m2 trở lên được áp dụng hệ số tính giá như sau: thửa đất tuyến 2 liền kề thửa đất tuyến 1 tính giá đất ở theo loại xã tại khu vực đó nhân hệ số 1,2 và thửa đất tuyến 3 liền kề thửa đất tuyến 2 tính giá đất ở theo loại xã tại khu vực đó nhân hệ số 1,1. Trường hợp thửa đất tuyến 2, tuyến 3 tiếp giáp với ranh giới phường, thị trấn được tính cộng thêm hệ số 0,2 của giá đất ở theo loại xã tại khu vực đó. Trường hợp kết quả tính giá tuyến 2, tuyến 3 nêu trên mà thấp hơn mức giá tính theo hệ số quy định ở phụ lục số 1 đến số 12 hoặc mức giá tính theo giá của vị trí bám các trục đường đã có quy định giá cụ thể thì không áp dụng kết quả này. 5- Những thửa đất tại các vị trí có mặt bằng hiện trạng bình quân thấp hơn so với mặt đường chính liền kề thì được tính hệ số giảm giá (chỉ áp dụng cho các huyện Vũ Quang, Hương Khê, Hương Sơn và Kỳ Anh) theo quy định sau: + Thấp hơn từ 1,5m đến 2,5 m được giảm giá 5%; + Thấp hơn từ trên 2,5m đến 3,5 m được giảm giá 10%; + Thấp hơn từ trên 3,5m được giảm giá 15%. 6- Trong trường hợp các vị trí bám đường có tên quy định tại các phụ lục từ số 01 đến số 12 nếu có giá thấp hơn giá đất ở vùng 1 của từng loại xã tương ứng thì được áp dụng mức giá theo giá đất ở vùng 1 của xã loại đó. 7- Đối với những vị trí khu đất có nhiều mức quy định hệ số điều chỉnh giá, thì được lựa chọn lấy mức hệ số cao nhất.
IV. Phân loại xã trong huyện, thị xã Phân loại xã được dựa trên điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, quỹ đất và tình hình giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn: * Xã loại I: Bao gồm các xã tiếp giáp với thị trấn, các xã có thị tứ có điều kiện sinh hoạt sản xuất, kinh doanh tốt có mức giá chuyển nhượng thực tế đất ở dân cư nông thôn bằng hoặc cao hơn mức giá xã loại I qui định trong bảng giá này. * Xã loại III: Bao gồm các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, có điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh có giá đất thực tế thấp nhất huyện. * Xã loại II: Bao gồm các xã còn lại. Cụ thể như sau: 1. Thị xã Hồng Lĩnh Xã loại II: Thuận Lộc 2. Nghi Xuân - Xã loại I: Xuân Lam, Xuân Hồng, Xuân Viên, Xuân Giang, Tiên Điền, Xuân Hải, Xuân Yên, Xuân Thành, Cương Gián. - Xã loại II: Các xã còn lại. 3. Thạch Hà - Xã Loại I: Thạch Lâm, Thạch Đài, Thạch Lưu, Thạch Tân, Tượng Sơn, Thạch Thắng, Thạch Lạc, Thạch Trị, Thạch Khê, Thạch Văn, Thạch Kênh, Thạch Liên, Thạch Đỉnh, Thạch Bàn, Thạch Hải, Thạch Long, Thạch Sơn, Phù Việt, Thạch Vĩnh, Thạch Thanh, Thạch Hương. - Xã loại II: Các xã còn lại. 4. Cẩm Xuyên - Xã loại I: Thị trấn Cẩm Xuyên, Thị trấn Thiên Cầm, Cẩm Vịnh, Cẩm Nhượng, Cẩm Thành, Cẩm Bình, Cẩm Huy, Cẩm Quan, Cẩm Thăng, Cẩm Trung, Cẩm Quang. - Xã loại III: Cẩm Minh, Cẩm Lĩnh, Cẩm Lạc, Cẩm Lộc, Cẩm Thạch. - Xã loại II: Gồm các xã còn lại. 5. Hương Sơn - Xã loại I: Sơn Trung, Sơn Phú, Sơn Bằng, Sơn Giang, Sơn Diệm, Sơn Tây, Sơn Châu, Sơn Hoà, TT.Phố Châu, TT.Tây Sơn; Sơn Kim 1. - Xã loại II: Sơn Trường, Sơn Phúc, Sơn Bình, Sơn Hà, Sơn Trà, Sơn Tân, Sơn Long, Sơn Mỹ, Sơn Ninh, Sơn Thịnh, Sơn An, Sơn Hàm, Sơn Lệ, Sơn Quang, Sơn Lâm; Sơn Kim 2. - Xã loại III: Các xã còn lại. 6. Đức Thọ - Xã loại I: Tùng Ảnh, Đức Yên, Đức Long, Trường Sơn, Bùi Xá, Đức Nhân, Trung Lễ, Liên Minh, Đức Lâm, Yên Hồ, Thái Yên, Đức Thịnh, Đức Thuỷ. - Xã loại III: Tân Hương, Đức An, Đức Lập, Đức Lạng, Đức Đồng, Đức Tùng, Đức Châu, Đức La, Đức Quang, Đức Vĩnh. - Xã Loại II: Các xã còn lại. 7. Can Lộc - Xã loại I: Thiên Lộc, Đồng Lộc, Vĩnh Lộc, Quang Lộc. - Xã loại III: Trường Lộc, Yên Lộc, Thượng Lộc, Gia Hanh, Thường Nga, Phú Lộc, Thuần Thiện, Mỹ Lộc. - Xã loại II: các xã còn lại. 8. Kỳ Anh - Xã loại I: Kỳ Phong, Kỳ Bắc, Kỳ Tiến, Kỳ Giang, Kỳ Đồng, Kỳ Khang, Kỳ Thư, Kỳ Châu, Kỳ Lợi, Kỳ Trinh, Kỳ Tân, Kỳ Phương, Kỳ Hoa, Kỳ Long, Kỳ Liên, Kỳ Thịnh, Kỳ Ninh. - Xã loại III: Kỳ Lạc, Kỳ Thượng, Kỳ Sơn, Kỳ Tây, Kỳ Hợp, Kỳ Trung, Kỳ Hà. - Xã loại II: Các xã còn lại. 9. Hương Khê - Xã loại I: Phú Phong, Gia Phố, Hương Long, Hương Trà, Phúc Trạch. - Xã loại III: Hương Lâm, Hương Liên, Phương Điền, Phương Mỹ, Hương Giang, Hòa Hải, Hương Vĩnh, Phú Gia. - Xã loại II: Các xã còn lại; 10. Vũ Quang - Xã loại I: Không có (riêng thị Trấn Vũ Quang áp dụng như xã loại I). - Xã loại III: Hương Quang, Hương Điền. - Xã loại II: Các xã còn lại 11. Lộc Hà - Xã loại I: Thạch Bằng, Thạch Châu, Hộ Độ, Bình Lộc, Phù Lưu, Thạch Mỹ, Thạch Kim. - Xã loại II: Thịnh Lộc, An Lộc, Mai Phụ, Ích Hậu, Hồng Lộc, Tân Lộc. 12. Thành phố Hà Tĩnh (đã thể hiện chi tiết tại phụ lục số 1).
Phụ lục 14 GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ (Kèm theo Quyết định số 4155 /QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh) A. Giá đất sản xuất nông nghiệp: I. Tại thành phố Hà Tĩnh: 1. Đất trồng cây hàng năm. Đơn vị tính: đồng/m2
2. Đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: đồng/m2
II. Tại thị xã Hồng Lĩnh: 1. Đất trồng cây hàng năm. Đơn vị tính: đồng/m2
2. Đất trồng cây lâu năm
Đơn vị tính: đồng/m2
III. Tại các huyện: 1. Đất trồng cây hàng năm.
Đơn vị tính: đồng/m2
2. Đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: đồng/m2
IV. Hệ số tính giá đất sản xuất nông nghiệp cho các thị trấn và vùng có vị trí thuận lợi: a. Giá đất sản xuất nông nghiệp tại các vùng quy hoạch Khu công nghiệp đã có quyết định phê duyệt, thị trấn Xuân An tính bằng giá theo giá đất sản xuất nông nghiệp theo loại xã tại khu vực đó nhân hệ số 1,2. b. Giá đất sản xuất nông nghiệp ở các thị trấn còn lại và xã Cẩm Nhượng, xã Cẩm Vịnh - huyện Cẩm Xuyên; xã Thạch Bằng, xã Thạch Châu - huyện Lộc Hà; khu quy hoạch mở rộng thị trấn Phố Châu (thuộc xã Sơn Giang huyện Hương Sơn) được áp dụng bằng giá đất sản xuất nông nghiệp theo xã Loại I nhân hệ số 1,1; Các thửa đất bám trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp lấy theo giá đất nông nghiệp xã loại đó nhân hệ số 1,1. c. Giá đất sản xuất nông nghiệp trong Khu kinh tế Vũng Áng, Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo, khu vực khai thác mỏ sắt Thạch Khê (bao gồm 6 xã: Thạch Bàn, Thạch Đỉnh, Thạch Hải, Thạch Khê, Thạch Lạc, Thạch Trị - huyện Thạch Hà), khu vực lòng hồ và công trình đầu mối hệ thống thuỷ lợi, thuỷ điện Ngàn Trươi - Cẩm Trang tính bằng giá đất sản xuất nông nghiệp theo loại xã tại khu vực đó nhân với hệ số 1,3.
B. Giá đất Lâm nghiệp: Giá đất Lâm nghiệp tại các huyện, thị xã được xác định theo hạng đất của từng loại xã (như quy định loại xã đất ở nông thôn), cụ thể như sau: Đơn vị tính: đồng/m2
* Hệ số điều chỉnh: Tuỳ thuộc theo mức độ thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, giá đất Lâm nghiệp tại các xã, phường, thị trấn được nhân hệ số điều chỉnh như sau: - Các thửa đất có vị trí bám các trục đường giao thông (Quốc lộ, Tỉnh lộ) thuận lợi cho sản xuất, thu hoạch và bảo vệ rừng, có cơ sở hạ tầng tốt, nhân - Các thửa còn lại lấy theo mức giá biểu trên (hệ số 1,0).
C. Giá đất làm muối và nuôi trồng thuỷ sản: Đơn vị tính: đồng/m2
* Hệ số điều chỉnh: Giá đất làm muối và nuôi trồng thuỷ sản (ngọt, mặn lợ) ở thành phố, thị xã và thị trấn lấy theo giá xã loại I nhân hệ số 1,5. Đối với đất nông nghiệp chuyển đổi sang đất làm muối, nuôi trồng thuỷ sản thì lấy theo giá đất nông nghiệp của hạng trước khi chuyển đổi. Ghi chú: Giá đất nông nghiệp tại các vùng có nhiều hệ số thì tuỳ điều kiện cụ thể các địa phương có thể tính toán mức giá phù hợp, đảm bảo công bằng./. CÁC TIN TIẾP THEO |
Theo bạn, KKT Vũng Áng sẽ phát triển như thế nào trong thời gian tới (đến 2025)?
Thành trung tâm KT, VH của miền TrungThành Đô thị Nam Hà Tĩnh Sẽ vẫn phát triển cầm chừng
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Bản quyền thuộc 1836.vn, không được sao chép dưới mọi hình thức Thông tin trên website mang tính tham khảo, chỉ dẫn, không có tính ràng buộc Email: Kyanh1836@gmail.com - kyanh@1836.vn Hotline: 0976670055 http://1836.vn - http://kyanh.net - Tin tức mua bán tại huyện Kỳ Anh và KKT Vũng Áng * Ghi chú: Nội dung và hình thức thông tin trên 1836.vn không phản ánh đầy đủ năng lực của nhà cung cấp |
|